Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    231.png 221.png 20.png 02.png 18.png 19.png 17.png 01.png 04.png 05.png 07.png 08.png 131.png 14.png 15.png 16.png 06.png Muathudalat14mimosa_1376147108.jpg Tai_xuong5.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THCS BÍCH HÒA

    Nhiệt liệt chào mừng quý vị và các bạn đến với Website của trường THCS Bích Hòa!

    Đề thi HSG Lí 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Trình
    Ngày gửi: 17h:56' 20-01-2015
    Dung lượng: 70.0 KB
    Số lượt tải: 726
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT THANH OAI ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC: 2014 – 2015
    TRƯỜNG THCS BÍCH HÒA MÔN: VẬT LÍ LỚP 8
    Thời gian làm bài: 120 phút
    (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1: (6 điểm)
    1. Một ô tô chuyển động trên nửa đoạn đường đầu với vận tốc 60km/h. Phần còn lại chuyển động với vận tốc 15km/h nửa thời gian đầu và 45km/h trong nửa thời gian sau.Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường.
    2. Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1 = 12km/h. Sau đó 2h, một người đi bộ từ B về A với vận tôc v2 = 4km/h. Biết AB = 48km.
    a/ Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
    b/ Nếu người đi xe đạp sau khi đi được 2h rồi nghỉ 1h thì hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp cách A bao nhiêu km?
    Bài 2(5 điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm có khối lượng m = 160g.
    a, Thả khối gỗ vào nước. Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho khối lượng riêng của nước là Do =1000kg/m3.
    b, Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện S = 4cm2 sâuh và lấp đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11300kg/m3. Khi thả vào nước người ta thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ. Tìm độ sâu h của khối gỗ?
    Câu 3: (4 điểm)
    Đưa một vật khối lượng m= 200 kg lên độ cao h = 10m, người ta dùng một trong hai cách sau:
    Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo vật lúc này là F1 = 1900N.
    a. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
    b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
    Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F2 = 1200N. Hãy tính hiệu suất của hệ thống.
    Câu 4: (5 điểm)
    1/ Một ấm nhôm có khối lượng 500g chứa 1kg nước ở nhiệt độ 20oC. Người ta đổ thêm vào ấm 2kg nước ở nhiệt độ 60oC. Tìm nhiệt độ cuối cùng của ấm khi cân bằng nhiệt xảy ra. (Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường là không đáng kể), cho nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K và c2 = 900J/kg.K
    2/ Sau khi cân bằng nhiệt người ta dùng một dây đun điện có công suất 1000W để đun ấm nước trên. Hỏi bao lâu ấm nước sôi? (Công suất dây đun 1000W điều đó có nghĩa là: cứ 1 giây, dây đun cung cấp cho ấm một nhiệt lượng là 1000J). Biết hiệu suất truyền nhiệt đạt 80%.


    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC
    MÔN: VẬT LÍ LỚP 8. NĂM HỌC 2013 – 2014

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    














    1 (6đ)
     1/ Gọi cả quãng đường là S, S >0.
    Nửa quãng đường đầu là S1 = , quãng đường sau là S2 = 
    Thời gian đi nửa đoạn đường đầu là:
    t1 =  =  =  h
    Gọi thời gian đi hết quãng đường còn lại là: t2
    Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian sau của t2 là:
    S’1 =  =  = 7,5t2
    S’2 =  =  = 22,5t2
    Mà S’1 + S’2 =  . Hay: 7,5t2 + 22,5t2 = 
    ( 30t2 =  ( t2 =  h
    Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:
    v =  =  =  = 40km/h
    2. a/- Gọi khoảng cách giữa hai người là AB. Thời gian từ lúc xe đi từ A bắt đầu xuất phát đến lúc gặp nhau là t.
    Quãng đường mỗi người đi được đến chỗ gặp nhau:
    S1 = v1 .t
    S2 = v2 .(t – 2)
    Vì hai người chuyển động ngược chiều gặp nhau nên:
    S1 + S2 = AB hay v1 .t + v2 (t – 2) = AB
    t = 3,5h
    Thay t = 3,5h vào S1 = v1t = 12. 3,5 = 42 (km)
    Hai người gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút. Nơi gặp nhau cách A
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Bích Hòa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhiệt liệt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11