Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    231.png 221.png 20.png 02.png 18.png 19.png 17.png 01.png 04.png 05.png 07.png 08.png 131.png 14.png 15.png 16.png 06.png Muathudalat14mimosa_1376147108.jpg Tai_xuong5.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THCS BÍCH HÒA

    Nhiệt liệt chào mừng quý vị và các bạn đến với Website của trường THCS Bích Hòa!

    Đề thi Olympic Hóa 8 năm 2013-2014 có đáp án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Trình
    Ngày gửi: 09h:52' 31-03-2014
    Dung lượng: 66.5 KB
    Số lượt tải: 346
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT THANH OAI ĐỀ THI OLYMPIC HÓA HỌC LỚP 8
    Trường THCS Bích Hòa Name hock: 2013 – 2014
    Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I: ( 3đ)
    1/ Hãy xác định nguyên tố (nhóm nguyên tử) và hóa trị trong các công thức hóa học dưới đây rồi điền vào các ô trống trong bảng sau:
    CTHH
    Al2O3
    NaHCO3
    CaCO3
    Fe(OH)2
    Fe2(SO4)3
    Ca(NO3)2
    
    Nguyên tố (nhóm nguyên tử) và hóa trị
    
    
    Na(I)
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    (CO3)(II)
    
    
    
    
    2/ a/ Có bao nhiêu phân tử trong 10 lít nước (ở 4oC)
    b/ Tính số phân tử có trong 34,2 gam nhôm sunfat Al2(SO4)3. Ở đktc, bao nhiêu lít khí oxi sẽ có số phân tử bằng số phân tử có trong lượng nhôm sunfat trên?
    Câu II: (5đ)
    1/ Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn gồm: BaO, P2O5, MgO và Na2O đều là chất bột màu trắng?
    2/ Cho sơ đồ phản ứng:
    A D

    A Fe

    A G
    Biết rằng A + HCl → D + G + H2O. Hãy xác định CTHH các chất A, X, Y, Z, D, G và viết các phương trình phản ứng xảy ra, ghi rõ điều kiện phản ứng xảy ra (nếu có).
    Câu III: (5đ)
    1/ Khí metan CH4 cháy trong oxi hoặc không khí đều tạo ra khí CO2 và hơi nước. Đốt 10 cm3 khí CH4 trong 200 cm3 không khí. Tính thể tích các khí còn lại sau phản ứng, biết rằng các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
    2/ Khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai oxit là CuO và PbO có số mol bằng nhau bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong lấy dư thu được 10 g kết tủa. Tính khối lượng mỗi kim loại thu được
    Câu IV: ( 3đ)
    1/ Xác định khối lượng KCl kết tinh được sau khi làm nguội 604 g dung dịch bão hòa ở 80oC xuống 20oC. Biết độ tan của KCl ở 80oC là 51 g và ở 20oC là 34 g.
    2/ Khí A có tỉ khối so với khí hidro là 8. Thành phần theo khối lượng khí A là 75%C, còn lại là H. Hãy tìm thể tích không khí đủ để đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí A. Biết trong không khí có chứa 20% là khí oxi (các thể tích đo ở đktc)
    Câu V: (4đ)
    Hỗn hợp A gồm Fe2O3 và CuO, trong đó khối lượng của Fe2O3 gấp đôi khối lượng của CuO. Khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp A bằng H2 ở nhiệt độ cao người ta thu được 17,6 g hỗn hợp B gồm 2 kim loại.
    Viết các PTHH xảy ra
    Tính thể tích khí hiđrô (đktc) cần dùng cho sự khử trên
    Tách sắt ra khỏi hỗn hợp B rồi cho phản ứng hết với 100 g dung dịch HCl
    ( phản ứng tạo thành muối sắt(II) clorua) thu được dung dịch C. Tính nồng độ phần trăm muối sắt (II) clorua trong dung dịch C.







    ----------Hết-----------
















    PHÒNG GD & ĐT THANH OAI
    Trư ờng THCS Bích Hòa

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM H ÓA 8


    Câu I: ( 3đ)
    1/ Mỗi ô trống 0,15×10 ô trống = 1,5đ
    2/
    a/ Vì khối lượng riêng của nước ở 4oC là 1 g/ml nên
    10 lít nước = 10kg=10000 g 0,25đ
    Số phân tử trong 10 lít nước là:
    (10000:18).6.1023 phân tử 0,5đ
    b/ + 34,2 gam nhôm sunfat có chứa 0,1 mol phân tử nên có 0,6.1023 phân tử 0,375đ
    + Số lít oxi cần có là thể tích của 0,1 mol phân tử và bằng 2,24 lít O2 0,375đ

    Câu II: (5đ)
    1/ Nhận biết được 4 lọ hóa chất × 0,5đ = 2đ
    Lấy ở mỗi lọ hóa chất một ít làm mẫu thử. Hòa tan các mẫu thử trên vào nước
    + Chất không tan là MgO
    + Chất tan được là BaO, P2O5, Na2O
    BaO + H2O → Ba(OH)2
    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
    Na2O + H2O → 2NaOH
    Thổi từ từ khí
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Bích Hòa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhiệt liệt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11